Danh mục sản phẩm

Nhãn hiệu là dấu hiệu đặc trưng riêng của 1 doanh nghiệp để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị khác. Nhãn hiệu sẽ được bảo hộ đặc quyền nếu đáp ứng được các điều kiện:

Nhãn  hiệu là phương tiện có tác dụng phân biệt hàng hóa dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu này với chủ sở hữu hàng hóa dịch vụ của nhãn hiệu khác.
Các thành phần cấu tạo nên nhãn hiệu: tên thương mại của nhãn hiệu, các thông tin, từ ngữ, số có ý nghĩa với doanh nghiệp, đại diện cho sản phẩm dịch vụ.

Nhãn hiệu độc quyền là những dấu hiệu được thể hiện dưới dạng chữ cái, hình vẽ, từ ngữ, hình ảnh, hình 3 chiều, sự kết hợp các yếu tố đó với nhiều màu sắc, có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa này với chủ sở hữu khác.

Các thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền.
Bước 1: Tra cứu khả năng đăng ký của nhãn hiệu

Ở bước này doanh nghiệp có thể gửi mẫu nhãn hiệu đính kèm theo danh mục sản phẩm, dịch vụ cho công ty luật để có thể biết được kết quả sơ bộ là nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu khác không, trên cơ sở đó công ty luật có thể tư vấn và đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu của doanh nghiệp.
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tra cứu( có phí) tại dữ liệu của cục sở hữu trí tuệ để có được kết quả tra cứu chính xác hơn.
Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền
Sau khi đã chốt được kết quả cuối cùng cho nhãn hiệu của mình thì doanh nghiệp sẽ kê khai hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Công văn được nhận lần 1: kết quả thẩm định hình thức
Thời hạn thẩm định: từ 1-2 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Trong thời gian đó Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn nộp có đủ điều kiện để xét hay không như về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu, quyền nộp đơn, phân nhóm…
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên.
Ngược lại nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện trên thì  Cục Sở hữu trí tuệ cũng ra thông báo không chấp nhận và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Sau đó doanh nghiệp sẽ tự tiến hành sửa đổi theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ và nộp lại công văn sửa đổi.

Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền
Thời hạn công bố: 2 tháng kể từ ngày nhận được thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
Nội dung: các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
Công văn lần 2: kết quả thẩm định nội dung
Thời hạn thẩm định: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn
Cục Sở hữu trí tuệ  sẽ xem xét  các điều kiện mà doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu, từ đó sẽ đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu.
Nếu đơn đăng ký đáp ứng được các điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu, ngược lại thì Cục sẽ ra thông báo không cấp.
Trong trường hợp không cấp thì doanh nghiệp phải xem xét lại và gửi công văn trả lời, khiếu nại, và đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu.

Công văn 3: Cấp văn bằng nhãn hiệu độc quyền
Thời hạn: 2-3 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng
Sau khi đã nhận được thông báo cấp văn bằng thì doanh nghiệp phải nộp lệ phí cấp và lấy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

 



Nhãn hiệu độc quyền là gì? Các quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền -

Nhãn hiệu độc quyền là gì? Các quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Nhãn hiệu độc quyền là gì? Các quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Nhãn hiệu độc quyền là gì? Các quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Nhãn hiệu độc quyền là gì? Các quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền
Nhãn hiệu độc quyền là gì? Các quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền
lên đầu trang